Close up of flower of Psidium guava, Guava …Chụp gần hoa Ổi ….

Before you continue…Check out this very popular supplement below :



100% Pure Garcinia Cambogia Extract with HCA, Extra Strength, 180 Capsules, Clinically Proven. Made in the USA. As seen on Dr. Oz! ** New and Improved Formula **Pharmaceutical Grade**

(Link will open in new window)

Free eBook Reveals
How To Lose 10 To 30 Pounds A Month

FREE eBook – CLICK HERE

 

A few nice cho young weight loss tea images I found:

Close up of flower of Psidium guava, Guava …Chụp gần hoa Ổi ….
cho young weight loss tea
Image by Vietnam Plants & The USA. plants
Những tấm hình này đã up load trong account cũ của tôi là " jesuismal ", nay đã delete.
These photos in this set were up loaded in my old account "jesuismal" which I deleted.

Vietnamese named : Ổi
English names : Guava
Scientist name : Psidium guava Linn.
Synonyms : Calyptropsidium O.Berg
Corynemyrtus (Kiaersk.) Mattos
Guajava Mill.
Mitropsidium Burret
Family : Myrtaceae. Họ Sim ( Đào Kim Nương )

Searched from :

**** WIKI
vi.wikipedia.org/wiki/%E1%BB%94i

Ổi ta (danh pháp khoa học: Psidium guajava) là loài cây ăn quả thường xanh lâu năm, thuộc họ Đào kim nương, có nguồn gốc từ Brasil.

Đặc điểm

Cây ổi nhỏ hơn cây vải, nhãn, cao nhiều nhất 10m, đường kính thân tối đa 30cm. Những giống mới còn nhỏ và lùn hơn nữa[1].
Thân cây chắc, khỏe, ngắn vì phân cành sớm. Thân nhẵn nhụi rất ít bị sâu đục, vỏ già có thể tróc ra từng mảng phía dưới lại có một lượt vỏ mới cũng nhẵn, màu xám, hơi xanh. Cành non 4 cạnh, khi già mới tròn dần, lá đối xứng[1].
Hoa lưỡng tính, bầu hạ, mọc từng chùm 2, 3 chiếc, ít khi ở đầu cành mà thường ở nách lá, cánh 5, màu trắng, nhiều nhị vàng, hạt phấn nhỏ rất nhiều, phôi cũng nhiều. Ngoại hoa thụ phấn dễ dàng nhưng cũng có thể tự thụ phấn[1].
Quả to từ 4 – 5g đến 500 – 700 g gần tròn, dài thuôn hoặc hình chữ lê. Hạt nhiều, trộn giữa một khối thịt quả màu trắng, hồng, đỏ vàng. Từ khi thụ phấn đến khi quả chín khoảng 100 ngày

Các giống ổi

Có nhiều giống ổi khác nhau: ổi trâu, ổi Bo, ổi xá lị có quả to nhưng kém thơm ngọt; ổi mỡ, ổi găng, ổi đào, ổi nghệ tuy quả nhỏ nhưng ngọt và rất thơm

Thành phần dinh dưỡng và hoá học

Quả và lá ổi đều chứa beta-sitosterol, quereetin, guaijaverin, leucocyanidin và avicularin; lá còn có tinh dầu dễ bay hơi, eugenol; quả chín chứa nhiều vitamin C và các polysaccarit như fructoza, xyloza, glucoza, rhamnoza, galactoza…; rễ có chứa axit arjunolic; vỏ rễ chứa tanin và các axit hữu cơ[3].
Hàm lượng dinh dưỡng trung bình trong 100 gam quả ổi: 1 gam protein, 15 mg canxi, 1 mg sắt, 0,06 mg retinol (vitamin A), 0,05 mg thiamin (vitamin B1) và 200 mg axit ascorbic (vitamin C). Hàm lượng vitamin C cao trong quả ổi hơn đáng kể so với trong cam[4]. Quả ổi cũng giàu pectin[5].
Theo một tài liệu khác, quả ổi chứa 77,9% nước, 0,9% protein, 0,3% lipit, 15 %cacbohydrat, 0,3% axit hữu cơ, 0,5 % tro, 0,03 mg% vitamin B1, 0,03 mg% vitamin B2, 0,2 mg% vitamin PP, 50 -60 mg% vitamin C[2]. Các loại đường trong quả ổi gồm 58,9 % fructoza, 35,7 % glucoza, 5,3 % saccaroza. Các axit hữu cơ chính là axit citric và axit malic[2].
Theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (healthaliciousness.com )

Quả ổi, giống Apple Guava, tính theo 100 g phần ăn được
Năng lượng36-50 cal
Hàm lượng nước77-86 g
Xơ tiêu hóa2,8-5,5 g
Protein0,9-1,0 g
Chất béo0,1-0,5 g
Tro0,43-0,7 g
Carbohydrat9,5-10 g
Calcium9,1–17 mg
Phospho17,8–30 mg
Sắt0,30-0,70 mg
Carotene (Vitamin A)200-400 I.U
Axit ascorbic (Vitamin C)200–400 mg
Thiamin (Vitamin B1)0,046 mg
Riboflavin (Vitamin B2)0,03-0.04 mg
Niacin (Vitamin B3)0,6-1,068 mg
Trong lá ổi có chứa 10 phần trăm tanin cùng các thành phần tương tự và 0,3 % tinh dầu (chủ yếu là caryophyllene, β-bisabolene, ngoài ra có aromadendrene, β-selinene, nerolidiol, oxit caryophyllene và Sel-11-en-4a-ol và eugenol), và cũng có thể có tecpen (axit oleanolic, axit ursolic)[7]. Vỏ cây chứa 25-30% tanin

Điều kiện sinh thái

Cây ổi lá xanh quanh năm, không chịu được rét, độ nhiệt -2 °C cả cây lớn cũng chết. Ngược lại ổi chịu đựng dễ dàng những độ nhiệt cao ở các sa mạc nếu đủ nước. Độ nhiệt thấp ví dụ dưới 18 – 20 °C thì quả bé, phát triển chậm chất lượng kém[1].
Ổi thích khí hậu ẩm, nếu lượng mưa hàng năm 1.500 – 4.000 mm phân bố tương đối đều thì không phải tưới. Bộ rễ của ổi thích nghi tốt với sự thay đổi đột ngột độ ẩm trong đất. Nếu trời hạn, mực nước ngầm thấp, ổi có khả năng phát triển nhanh một số rễ thẳng đứng ăn sâu xuống đất tận 3 – 4 m và hơn. Nếu mưa nhiều, mực nước dâng cao ổi đâm nhiều rễ ăn trở lại mặt đất do đó không bị ngạt.. Thậm chí bị ngập hẳn vài ngày ổi cũng không chết.
Ổi trồng được ở nhiều loại đất, pH thích hợp từ 4,5 đến 8,2. Ổi không sợ gió nhưng giống quả to lá to khi bị bão bị rách lá, rụng quả

Công dụng

[sửa]Làm thực phẩm
Quả ổi có thể được ăn tươi hoặc chế biến thành mứt đông hay đồ hộp nước ổi. Tuỳ theo từng giống ổi mà quả ổi chín có thể có vị ngọt hay chua.
[sửa]Làm thuốc
Các bộ phận của cây ổi như búp non, lá non, quả, vỏ rễ và vỏ thân đều được dùng để làm thuốc. Nghiên cứu dược lý cho thấy dịch chiết các bộ phận của cây ổi đều có khả năng kháng khuẩn, làm săn se niêm mạc và cầm đi lỏng[3].
Theo dược học cổ truyền, lá ổi vị đắng sáp, tính ấm, có công dụng tiêu thũng giải độc, thu sáp chỉ huyết; quả ổi vị ngọt hơi chua sáp, tính ấm, có công dụng thu liễm, kiện vị cố tràng; các bộ phận của cây ổi thường được dùng để chữa các chứng bệnh như tiết tả (đi lỏng), cửu lỵ (lỵ mạn tính), viêm dạ dày ruột cấp tính và mạn tính, thấp độc, thấp chẩn, sang thương xuất huyết, tiêu khát (tiểu đường), băng huyết…[3]
Các bài thuốc dân gian từ cây ổi được sử dụng ở Việt Nam, Trung Quốc, Hawaii, Trung Mỹ, Nam Mỹ, Caribe, Tây Phi…
[sửa]Công dụng khác
Vỏ cây được sử dụng trong quá trình thuộc da nhờ có hàm lượng tannin cao

**** THUỐC ĐÔNG DƯỢC
thuocdongduoc.vn/index.php?option=com_content&view=ar…

**** VIETROSELLE : CÁCH CHĂM SÓC VÀ TRỒNG CÂY ỔI .
www.vietroselle.com/content/sp/caythuoc_details_view=27.php

**** TRUNG TÂM DỮ LIỆU THỰC VẬT VIETNAM : ỔI VÀ KỶ THUẬT TRỒNG ỔI
www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=377

__________________________________________________

**** RAINTREE
www.rain-tree.com/guava.htm

Called guayaba in Spanish-speaking countries and goiaba in Brazil, guava is a common shade tree or shrub in door-yard gardens in the tropics. It provides shade while the guava fruits are eaten fresh and made into drinks, ice cream, and preserves. In the richness of the Amazon, guava fruits often grow well beyond the size of tennis balls on well-branched trees or shrubs reaching up to 20 m high. Cultivated varieties average about 10 meters in height and produce lemon-sized fruits. The tree is easily identified by its distinctive thin, smooth, copper-colored bark that flakes off, showing a greenish layer beneath.

Guava fruit today is considered minor in terms of commercial world trade but is widely grown in the tropics, enriching the diet of hundreds of millions of people in the tropics of the world. Guava has spread widely throughout the tropics because it thrives in a variety of soils, propagates easily, and bears fruit relatively quickly. The fruits contain numerous seeds that can produce a mature fruit-bearing plant within four years. In the Amazon rainforest guava fruits are much enjoyed by birds and monkeys, which disperse guava seeds in their droppings and cause spontaneous clumps of guava trees to grow throughout the rainforest.

TRIBAL AND HERBAL MEDICINE USES

Guava may have been domesticated in Peru several thousand years ago; Peruvian archaeological sites have revealed guava seeds found stored with beans, corn, squash, and other cultivated plants. Guava fruit is still enjoyed as a sweet treat by indigenous peoples throughout the rainforest, and the leaves and bark of the guava tree have a long history of medicinal uses that are still employed today.

The Tikuna Indians decoct the leaves or bark of guava as a cure for diarrhea. In fact, an infusion or decoction made from the leaves and/or bark has been used by many tribes for diarrhea and dysentery throughout the Amazon, and Indians also employ it for sore throats, vomiting, stomach upsets, for vertigo, and to regulate menstrual periods. Tender leaves are chewed for bleeding gums and bad breath, and it is said to prevent hangovers (if chewed before drinking). Indians throughout the Amazon gargle a leaf decoction for mouth sores, bleeding gums, or use it as a douche for vaginal discharge and to tighten and tone vaginal walls after childbirth. A decoction of the bark and/or leaves or a flower infusion is used topically for wounds, ulcers and skin sores. Flowers are also mashed and applied to painful eye conditions such as sun strain, conjunctivitis or eye injuries.

Centuries ago, European adventurers, traders, and missionaries in the Amazon Basin took the much enjoyed and tasty fruits to Africa, Asia, India, and the Pacific tropical regions, so that it is now cultivated throughout the tropical regions of the world. Commercially the fruit is consumed fresh or used in the making of jams, jellies, paste or hardened jam, and juice. Guava leaves are in the Dutch Pharmacopoeia for the treatment of diarrhea, and the leaves are still used for diarrhea in Latin America, Central and West Africa, and Southeast Asia. In Peruvian herbal medicine systems today the plant is employed for diarrhea, gastroenteritis, intestinal worms, gastric disorders, vomiting, coughs, vaginal discharges, menstrual pain and hemorrhages, and edema. In Brazil guava is considered an astringent drying agent and diuretic and is used for the same conditions as in Peru. A decoction is also recommended as a gargle for sore throats, laryngitis and swelling of the mouth, and used externally for skin ulcers, and vaginal irritation and discharges.

PLANT CHEMICALS

Guava is rich in tannins, phenols, triterpenes, flavonoids, essential oils, saponins, carotenoids, lectins, vitamins, fiber and fatty acids. Guava fruit is higher in vitamin C than citrus (80 mg of vitamin C in 100 g of fruit) and contains appreciable amounts of vitamin A as well. Guava fruits are also a good source of pectin – a dietary fiber. The leaves of guava are rich in flavonoids, in particular, quercetin. Much of guava’s therapeutic activity is attributed to these flavonoids. The flavonoids have demonstrated antibacterial activity. Quercetin is thought to contribute to the anti-diarrhea effect of guava; it is able to relax intestinal smooth muscle and inhibit bowel contractions. In addition, other flavonoids and triterpenes in guava leaves show antispasmodic activity. Guava also has antioxidant properties which is attributed to the polyphenols found in the leaves.

Guava’s main plant chemicals include: alanine, alpha-humulene, alpha-hydroxyursolic acid, alpha-linolenic acid, alpha-selinene, amritoside, araban, arabinose, arabopyranosides, arjunolic acid, aromadendrene, ascorbic acid, ascorbigen, asiatic acid, aspartic acid, avicularin, benzaldehyde, butanal, carotenoids, caryophyllene, catechol-tannins, crataegolic acid, D-galactose, D-galacturonic acid, ellagic acid, ethyl octanoate, essential oils, flavonoids, gallic acid, glutamic acid, goreishic acid, guafine, guavacoumaric acid, guaijavarin, guajiverine, guajivolic acid, guajavolide, guavenoic acid, guajavanoic acid, histidine, hyperin, ilelatifol D, isoneriucoumaric acid, isoquercetin, jacoumaric acid, lectins, leucocyanidins, limonene, linoleic acid, linolenic acid, lysine, mecocyanin, myricetin, myristic acid, nerolidiol, obtusinin, octanol, oleanolic acid, oleic acid, oxalic acid, palmitic acid, palmitoleic acid, pectin, polyphenols, psidiolic acid, quercetin, quercitrin, serine, sesquiguavene, tannins, terpenes, and ursolic acid.

BIOLOGICAL ACTIVITIES AND CLINICAL RESEARCH

The long history of guava’s use has led modern-day researchers to study guava extracts. Its traditional use for diarrhea, gastroenteritis and other digestive complaints has been validated in numerous clinical studies. A plant drug has even been developed from guava leaves (standardized to its quercetin content) for the treatment of acute diarrhea. Human clinical trials with the drug indicate its effectiveness in treating diarrhea in adults. Guava leaf extracts and fruit juice has also been clinically studied for infantile diarrhea. In a clinical study with 62 infants with infantile rotaviral enteritis, the recovery rate was 3 days (87.1%) in those treated with guava, and diarrhea ceased in a shorter time period than controls. It was concluded in the study that guava has "good curative effect on infantile rotaviral enteritis."

Guava has many different properties that contribute to its antidiarrheal effect: it has been documented with pronounced antibacterial, antiamebic and antispasmodic activity. It has also shown to have a tranquilizing effect on intestinal smooth muscle, inhibit chemical processes found in diarrhea and aid in the re-absorption of water in the intestines. In other research, an alcoholic leaf extract was reported to have a morphine-like effect, by inhibiting the gastrointestinal release of chemicals in acute diarrheal disease. This morphine-like effect was thought to be related to the chemical quercetin. In addition, lectin chemicals in guava were shown to bind to E-coli (a common diarrhea-causing organism), preventing its adhesion to the intestinal wall and thus preventing infection (and resulting diarrhea).

The effective use of guava in diarrhea, dysentery and gastroenteritis can also be related to guava’s documented antibacterial properties. Bark and leaf extracts have shown to have in vitro toxic action against numerous bacteria. In several studies guava showed significant antibacterial activity against such common diarrhea-causing bacteria as Staphylococcus, Shigella, Salmonella, Bacillus, E. coli, Clostridium, and Pseudomonas. It has also demonstrated antifungal, anti-yeast (candida), anti-amebic, and antimalarial actions.

In a recent study with guinea pigs (in 2003) Brazilian researchers reported that guava leaf extracts have numerous effects on the cardiovascular system which might be beneficial in treating irregular heat beat (arrhythmia). Previous research indicated guava leaf provided antioxidant effects beneficial to the heart, heart protective properties, and improved myocardial function. In two randomized human studies, the consumption of guava fruit for 12 weeks was shown to reduce blood pressure by an average 8 points, decrease total cholesterol levels by 9%, decrease triglycerides by almost 8%, and increase "good" HDL cholesterol by 8%. The effects were attributed to the high potassium and soluble fiber content of the fruit (however 1-2 pounds of fruit was consumed daily by the study subjects to obtain these results!). In other animal studies guava leaf extracts have evidenced analgesic, sedative, and central nervous system (CNS) depressant activity, as well as a cough suppressant actions. The fruit or fruit juice has been documented to lower blood sugar levels in normal and diabetic animals and humans. Most of these studies confirm the plant’s many uses in tropical herbal medicine systems.

CURRENT PRACTICAL USES

Guava, known as the poor man’s apple of the tropics, has a long history of traditional use, much of which is being validated by scientific research. It is a wonderful natural remedy for diarrhea – safe enough even for young children. For infants and children under the age of 2, just a cup daily of guava fruit juice is helpful for diarrhea. For older children and adults, a cup once or twice daily of a leaf decoction is the tropical herbal medicine standard. Though not widely available in the U.S. market, tea-cut and powdered leaves can be obtained from larger health food stores or suppliers of bulk botanicals. Newer in the market are guava leaf extracts that are used in various herbal formulas for a myriad of purposes; from herbal antibiotic and diarrhea formulas to bowel health and weight loss formulas. Toxicity studies with rats and mice, as well as controlled human studies show both the leaf and fruit to be safe and without side effects.

Traditional Preparation: The fruit and juice is freely consumed for its great taste, nutritional benefit and nutrient content, as well as an effective children’s diarrhea remedy. The leaves are prepared in a standard decoction and dosages are generally 1 cup 1-3 times daily.

Contraindications:

Guava has recently demonstrated cardiac depressant activity and should be used with caution by those on heart medications.
Guava fruit has shown to lower blood sugar levels and it should be avoided by people with hypoglycemia.
Drug Interactions: None reported, however excessive or chronic consumption of guava may potentiate some heart medications.

**** WIKI
en.wikipedia.org/wiki/Guava

**** TROPILAB.COM
www.tropilab.com/guava.html

**** PHILIPPINE MEDICINAL PLANTS
www.stuartxchange.org/Bayabas.html

Flower and leaves of Psidium guava, Guava …Hoa và lá của cây Ổi ….
cho young weight loss tea
Image by Vietnam Plants & The USA. plants
Những tấm hình này đã up load trong account cũ của tôi là " jesuismal ", nay đã delete.
These photos in this set were up loaded in my old account "jesuismal" which I deleted.

Vietnamese named : Ổi
English names : Guava
Scientist name : Psidium guava Linn.
Synonyms : Calyptropsidium O.Berg
Corynemyrtus (Kiaersk.) Mattos
Guajava Mill.
Mitropsidium Burret
Family : Myrtaceae. Họ Sim ( Đào Kim Nương )

Searched from :

**** WIKI
vi.wikipedia.org/wiki/%E1%BB%94i

Ổi ta (danh pháp khoa học: Psidium guajava) là loài cây ăn quả thường xanh lâu năm, thuộc họ Đào kim nương, có nguồn gốc từ Brasil.

Đặc điểm

Cây ổi nhỏ hơn cây vải, nhãn, cao nhiều nhất 10m, đường kính thân tối đa 30cm. Những giống mới còn nhỏ và lùn hơn nữa[1].
Thân cây chắc, khỏe, ngắn vì phân cành sớm. Thân nhẵn nhụi rất ít bị sâu đục, vỏ già có thể tróc ra từng mảng phía dưới lại có một lượt vỏ mới cũng nhẵn, màu xám, hơi xanh. Cành non 4 cạnh, khi già mới tròn dần, lá đối xứng[1].
Hoa lưỡng tính, bầu hạ, mọc từng chùm 2, 3 chiếc, ít khi ở đầu cành mà thường ở nách lá, cánh 5, màu trắng, nhiều nhị vàng, hạt phấn nhỏ rất nhiều, phôi cũng nhiều. Ngoại hoa thụ phấn dễ dàng nhưng cũng có thể tự thụ phấn[1].
Quả to từ 4 – 5g đến 500 – 700 g gần tròn, dài thuôn hoặc hình chữ lê. Hạt nhiều, trộn giữa một khối thịt quả màu trắng, hồng, đỏ vàng. Từ khi thụ phấn đến khi quả chín khoảng 100 ngày

Các giống ổi

Có nhiều giống ổi khác nhau: ổi trâu, ổi Bo, ổi xá lị có quả to nhưng kém thơm ngọt; ổi mỡ, ổi găng, ổi đào, ổi nghệ tuy quả nhỏ nhưng ngọt và rất thơm

Thành phần dinh dưỡng và hoá học

Quả và lá ổi đều chứa beta-sitosterol, quereetin, guaijaverin, leucocyanidin và avicularin; lá còn có tinh dầu dễ bay hơi, eugenol; quả chín chứa nhiều vitamin C và các polysaccarit như fructoza, xyloza, glucoza, rhamnoza, galactoza…; rễ có chứa axit arjunolic; vỏ rễ chứa tanin và các axit hữu cơ[3].
Hàm lượng dinh dưỡng trung bình trong 100 gam quả ổi: 1 gam protein, 15 mg canxi, 1 mg sắt, 0,06 mg retinol (vitamin A), 0,05 mg thiamin (vitamin B1) và 200 mg axit ascorbic (vitamin C). Hàm lượng vitamin C cao trong quả ổi hơn đáng kể so với trong cam[4]. Quả ổi cũng giàu pectin[5].
Theo một tài liệu khác, quả ổi chứa 77,9% nước, 0,9% protein, 0,3% lipit, 15 %cacbohydrat, 0,3% axit hữu cơ, 0,5 % tro, 0,03 mg% vitamin B1, 0,03 mg% vitamin B2, 0,2 mg% vitamin PP, 50 -60 mg% vitamin C[2]. Các loại đường trong quả ổi gồm 58,9 % fructoza, 35,7 % glucoza, 5,3 % saccaroza. Các axit hữu cơ chính là axit citric và axit malic[2].
Theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (healthaliciousness.com )

Quả ổi, giống Apple Guava, tính theo 100 g phần ăn được
Năng lượng36-50 cal
Hàm lượng nước77-86 g
Xơ tiêu hóa2,8-5,5 g
Protein0,9-1,0 g
Chất béo0,1-0,5 g
Tro0,43-0,7 g
Carbohydrat9,5-10 g
Calcium9,1–17 mg
Phospho17,8–30 mg
Sắt0,30-0,70 mg
Carotene (Vitamin A)200-400 I.U
Axit ascorbic (Vitamin C)200–400 mg
Thiamin (Vitamin B1)0,046 mg
Riboflavin (Vitamin B2)0,03-0.04 mg
Niacin (Vitamin B3)0,6-1,068 mg
Trong lá ổi có chứa 10 phần trăm tanin cùng các thành phần tương tự và 0,3 % tinh dầu (chủ yếu là caryophyllene, β-bisabolene, ngoài ra có aromadendrene, β-selinene, nerolidiol, oxit caryophyllene và Sel-11-en-4a-ol và eugenol), và cũng có thể có tecpen (axit oleanolic, axit ursolic)[7]. Vỏ cây chứa 25-30% tanin

Điều kiện sinh thái

Cây ổi lá xanh quanh năm, không chịu được rét, độ nhiệt -2 °C cả cây lớn cũng chết. Ngược lại ổi chịu đựng dễ dàng những độ nhiệt cao ở các sa mạc nếu đủ nước. Độ nhiệt thấp ví dụ dưới 18 – 20 °C thì quả bé, phát triển chậm chất lượng kém[1].
Ổi thích khí hậu ẩm, nếu lượng mưa hàng năm 1.500 – 4.000 mm phân bố tương đối đều thì không phải tưới. Bộ rễ của ổi thích nghi tốt với sự thay đổi đột ngột độ ẩm trong đất. Nếu trời hạn, mực nước ngầm thấp, ổi có khả năng phát triển nhanh một số rễ thẳng đứng ăn sâu xuống đất tận 3 – 4 m và hơn. Nếu mưa nhiều, mực nước dâng cao ổi đâm nhiều rễ ăn trở lại mặt đất do đó không bị ngạt.. Thậm chí bị ngập hẳn vài ngày ổi cũng không chết.
Ổi trồng được ở nhiều loại đất, pH thích hợp từ 4,5 đến 8,2. Ổi không sợ gió nhưng giống quả to lá to khi bị bão bị rách lá, rụng quả

Công dụng

[sửa]Làm thực phẩm
Quả ổi có thể được ăn tươi hoặc chế biến thành mứt đông hay đồ hộp nước ổi. Tuỳ theo từng giống ổi mà quả ổi chín có thể có vị ngọt hay chua.
[sửa]Làm thuốc
Các bộ phận của cây ổi như búp non, lá non, quả, vỏ rễ và vỏ thân đều được dùng để làm thuốc. Nghiên cứu dược lý cho thấy dịch chiết các bộ phận của cây ổi đều có khả năng kháng khuẩn, làm săn se niêm mạc và cầm đi lỏng[3].
Theo dược học cổ truyền, lá ổi vị đắng sáp, tính ấm, có công dụng tiêu thũng giải độc, thu sáp chỉ huyết; quả ổi vị ngọt hơi chua sáp, tính ấm, có công dụng thu liễm, kiện vị cố tràng; các bộ phận của cây ổi thường được dùng để chữa các chứng bệnh như tiết tả (đi lỏng), cửu lỵ (lỵ mạn tính), viêm dạ dày ruột cấp tính và mạn tính, thấp độc, thấp chẩn, sang thương xuất huyết, tiêu khát (tiểu đường), băng huyết…[3]
Các bài thuốc dân gian từ cây ổi được sử dụng ở Việt Nam, Trung Quốc, Hawaii, Trung Mỹ, Nam Mỹ, Caribe, Tây Phi…
[sửa]Công dụng khác
Vỏ cây được sử dụng trong quá trình thuộc da nhờ có hàm lượng tannin cao

**** THUỐC ĐÔNG DƯỢC
thuocdongduoc.vn/index.php?option=com_content&view=ar…

**** VIETROSELLE : CÁCH CHĂM SÓC VÀ TRỒNG CÂY ỔI .
www.vietroselle.com/content/sp/caythuoc_details_view=27.php

**** TRUNG TÂM DỮ LIỆU THỰC VẬT VIETNAM : ỔI VÀ KỶ THUẬT TRỒNG ỔI
www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=377

__________________________________________________

**** RAINTREE
www.rain-tree.com/guava.htm

Called guayaba in Spanish-speaking countries and goiaba in Brazil, guava is a common shade tree or shrub in door-yard gardens in the tropics. It provides shade while the guava fruits are eaten fresh and made into drinks, ice cream, and preserves. In the richness of the Amazon, guava fruits often grow well beyond the size of tennis balls on well-branched trees or shrubs reaching up to 20 m high. Cultivated varieties average about 10 meters in height and produce lemon-sized fruits. The tree is easily identified by its distinctive thin, smooth, copper-colored bark that flakes off, showing a greenish layer beneath.

Guava fruit today is considered minor in terms of commercial world trade but is widely grown in the tropics, enriching the diet of hundreds of millions of people in the tropics of the world. Guava has spread widely throughout the tropics because it thrives in a variety of soils, propagates easily, and bears fruit relatively quickly. The fruits contain numerous seeds that can produce a mature fruit-bearing plant within four years. In the Amazon rainforest guava fruits are much enjoyed by birds and monkeys, which disperse guava seeds in their droppings and cause spontaneous clumps of guava trees to grow throughout the rainforest.

TRIBAL AND HERBAL MEDICINE USES

Guava may have been domesticated in Peru several thousand years ago; Peruvian archaeological sites have revealed guava seeds found stored with beans, corn, squash, and other cultivated plants. Guava fruit is still enjoyed as a sweet treat by indigenous peoples throughout the rainforest, and the leaves and bark of the guava tree have a long history of medicinal uses that are still employed today.

The Tikuna Indians decoct the leaves or bark of guava as a cure for diarrhea. In fact, an infusion or decoction made from the leaves and/or bark has been used by many tribes for diarrhea and dysentery throughout the Amazon, and Indians also employ it for sore throats, vomiting, stomach upsets, for vertigo, and to regulate menstrual periods. Tender leaves are chewed for bleeding gums and bad breath, and it is said to prevent hangovers (if chewed before drinking). Indians throughout the Amazon gargle a leaf decoction for mouth sores, bleeding gums, or use it as a douche for vaginal discharge and to tighten and tone vaginal walls after childbirth. A decoction of the bark and/or leaves or a flower infusion is used topically for wounds, ulcers and skin sores. Flowers are also mashed and applied to painful eye conditions such as sun strain, conjunctivitis or eye injuries.

Centuries ago, European adventurers, traders, and missionaries in the Amazon Basin took the much enjoyed and tasty fruits to Africa, Asia, India, and the Pacific tropical regions, so that it is now cultivated throughout the tropical regions of the world. Commercially the fruit is consumed fresh or used in the making of jams, jellies, paste or hardened jam, and juice. Guava leaves are in the Dutch Pharmacopoeia for the treatment of diarrhea, and the leaves are still used for diarrhea in Latin America, Central and West Africa, and Southeast Asia. In Peruvian herbal medicine systems today the plant is employed for diarrhea, gastroenteritis, intestinal worms, gastric disorders, vomiting, coughs, vaginal discharges, menstrual pain and hemorrhages, and edema. In Brazil guava is considered an astringent drying agent and diuretic and is used for the same conditions as in Peru. A decoction is also recommended as a gargle for sore throats, laryngitis and swelling of the mouth, and used externally for skin ulcers, and vaginal irritation and discharges.

PLANT CHEMICALS

Guava is rich in tannins, phenols, triterpenes, flavonoids, essential oils, saponins, carotenoids, lectins, vitamins, fiber and fatty acids. Guava fruit is higher in vitamin C than citrus (80 mg of vitamin C in 100 g of fruit) and contains appreciable amounts of vitamin A as well. Guava fruits are also a good source of pectin – a dietary fiber. The leaves of guava are rich in flavonoids, in particular, quercetin. Much of guava’s therapeutic activity is attributed to these flavonoids. The flavonoids have demonstrated antibacterial activity. Quercetin is thought to contribute to the anti-diarrhea effect of guava; it is able to relax intestinal smooth muscle and inhibit bowel contractions. In addition, other flavonoids and triterpenes in guava leaves show antispasmodic activity. Guava also has antioxidant properties which is attributed to the polyphenols found in the leaves.

Guava’s main plant chemicals include: alanine, alpha-humulene, alpha-hydroxyursolic acid, alpha-linolenic acid, alpha-selinene, amritoside, araban, arabinose, arabopyranosides, arjunolic acid, aromadendrene, ascorbic acid, ascorbigen, asiatic acid, aspartic acid, avicularin, benzaldehyde, butanal, carotenoids, caryophyllene, catechol-tannins, crataegolic acid, D-galactose, D-galacturonic acid, ellagic acid, ethyl octanoate, essential oils, flavonoids, gallic acid, glutamic acid, goreishic acid, guafine, guavacoumaric acid, guaijavarin, guajiverine, guajivolic acid, guajavolide, guavenoic acid, guajavanoic acid, histidine, hyperin, ilelatifol D, isoneriucoumaric acid, isoquercetin, jacoumaric acid, lectins, leucocyanidins, limonene, linoleic acid, linolenic acid, lysine, mecocyanin, myricetin, myristic acid, nerolidiol, obtusinin, octanol, oleanolic acid, oleic acid, oxalic acid, palmitic acid, palmitoleic acid, pectin, polyphenols, psidiolic acid, quercetin, quercitrin, serine, sesquiguavene, tannins, terpenes, and ursolic acid.

BIOLOGICAL ACTIVITIES AND CLINICAL RESEARCH

The long history of guava’s use has led modern-day researchers to study guava extracts. Its traditional use for diarrhea, gastroenteritis and other digestive complaints has been validated in numerous clinical studies. A plant drug has even been developed from guava leaves (standardized to its quercetin content) for the treatment of acute diarrhea. Human clinical trials with the drug indicate its effectiveness in treating diarrhea in adults. Guava leaf extracts and fruit juice has also been clinically studied for infantile diarrhea. In a clinical study with 62 infants with infantile rotaviral enteritis, the recovery rate was 3 days (87.1%) in those treated with guava, and diarrhea ceased in a shorter time period than controls. It was concluded in the study that guava has "good curative effect on infantile rotaviral enteritis."

Guava has many different properties that contribute to its antidiarrheal effect: it has been documented with pronounced antibacterial, antiamebic and antispasmodic activity. It has also shown to have a tranquilizing effect on intestinal smooth muscle, inhibit chemical processes found in diarrhea and aid in the re-absorption of water in the intestines. In other research, an alcoholic leaf extract was reported to have a morphine-like effect, by inhibiting the gastrointestinal release of chemicals in acute diarrheal disease. This morphine-like effect was thought to be related to the chemical quercetin. In addition, lectin chemicals in guava were shown to bind to E-coli (a common diarrhea-causing organism), preventing its adhesion to the intestinal wall and thus preventing infection (and resulting diarrhea).

The effective use of guava in diarrhea, dysentery and gastroenteritis can also be related to guava’s documented antibacterial properties. Bark and leaf extracts have shown to have in vitro toxic action against numerous bacteria. In several studies guava showed significant antibacterial activity against such common diarrhea-causing bacteria as Staphylococcus, Shigella, Salmonella, Bacillus, E. coli, Clostridium, and Pseudomonas. It has also demonstrated antifungal, anti-yeast (candida), anti-amebic, and antimalarial actions.

In a recent study with guinea pigs (in 2003) Brazilian researchers reported that guava leaf extracts have numerous effects on the cardiovascular system which might be beneficial in treating irregular heat beat (arrhythmia). Previous research indicated guava leaf provided antioxidant effects beneficial to the heart, heart protective properties, and improved myocardial function. In two randomized human studies, the consumption of guava fruit for 12 weeks was shown to reduce blood pressure by an average 8 points, decrease total cholesterol levels by 9%, decrease triglycerides by almost 8%, and increase "good" HDL cholesterol by 8%. The effects were attributed to the high potassium and soluble fiber content of the fruit (however 1-2 pounds of fruit was consumed daily by the study subjects to obtain these results!). In other animal studies guava leaf extracts have evidenced analgesic, sedative, and central nervous system (CNS) depressant activity, as well as a cough suppressant actions. The fruit or fruit juice has been documented to lower blood sugar levels in normal and diabetic animals and humans. Most of these studies confirm the plant’s many uses in tropical herbal medicine systems.

CURRENT PRACTICAL USES

Guava, known as the poor man’s apple of the tropics, has a long history of traditional use, much of which is being validated by scientific research. It is a wonderful natural remedy for diarrhea – safe enough even for young children. For infants and children under the age of 2, just a cup daily of guava fruit juice is helpful for diarrhea. For older children and adults, a cup once or twice daily of a leaf decoction is the tropical herbal medicine standard. Though not widely available in the U.S. market, tea-cut and powdered leaves can be obtained from larger health food stores or suppliers of bulk botanicals. Newer in the market are guava leaf extracts that are used in various herbal formulas for a myriad of purposes; from herbal antibiotic and diarrhea formulas to bowel health and weight loss formulas. Toxicity studies with rats and mice, as well as controlled human studies show both the leaf and fruit to be safe and without side effects.

Traditional Preparation: The fruit and juice is freely consumed for its great taste, nutritional benefit and nutrient content, as well as an effective children’s diarrhea remedy. The leaves are prepared in a standard decoction and dosages are generally 1 cup 1-3 times daily.

Contraindications:

Guava has recently demonstrated cardiac depressant activity and should be used with caution by those on heart medications.
Guava fruit has shown to lower blood sugar levels and it should be avoided by people with hypoglycemia.
Drug Interactions: None reported, however excessive or chronic consumption of guava may potentiate some heart medications.

**** WIKI
en.wikipedia.org/wiki/Guava

**** TROPILAB.COM
www.tropilab.com/guava.html

**** PHILIPPINE MEDICINAL PLANTS
www.stuartxchange.org/Bayabas.html

Guava, Psidium guava ‘s fruit …Trái Ổi …
cho young weight loss tea
Image by Vietnam Plants & The USA. plants
Những tấm hình này đã up load trong account cũ của tôi là " jesuismal ", nay đã delete.
These photos in this set were up loaded in my old account "jesuismal" which I deleted.

Vietnamese named : Ổi
English names : Guava
Scientist name : Psidium guava Linn.
Synonyms : Calyptropsidium O.Berg
Corynemyrtus (Kiaersk.) Mattos
Guajava Mill.
Mitropsidium Burret
Family : Myrtaceae. Họ Sim ( Đào Kim Nương )

Searched from :

**** WIKI
vi.wikipedia.org/wiki/%E1%BB%94i

Ổi ta (danh pháp khoa học: Psidium guajava) là loài cây ăn quả thường xanh lâu năm, thuộc họ Đào kim nương, có nguồn gốc từ Brasil.

Đặc điểm

Cây ổi nhỏ hơn cây vải, nhãn, cao nhiều nhất 10m, đường kính thân tối đa 30cm. Những giống mới còn nhỏ và lùn hơn nữa[1].
Thân cây chắc, khỏe, ngắn vì phân cành sớm. Thân nhẵn nhụi rất ít bị sâu đục, vỏ già có thể tróc ra từng mảng phía dưới lại có một lượt vỏ mới cũng nhẵn, màu xám, hơi xanh. Cành non 4 cạnh, khi già mới tròn dần, lá đối xứng[1].
Hoa lưỡng tính, bầu hạ, mọc từng chùm 2, 3 chiếc, ít khi ở đầu cành mà thường ở nách lá, cánh 5, màu trắng, nhiều nhị vàng, hạt phấn nhỏ rất nhiều, phôi cũng nhiều. Ngoại hoa thụ phấn dễ dàng nhưng cũng có thể tự thụ phấn[1].
Quả to từ 4 – 5g đến 500 – 700 g gần tròn, dài thuôn hoặc hình chữ lê. Hạt nhiều, trộn giữa một khối thịt quả màu trắng, hồng, đỏ vàng. Từ khi thụ phấn đến khi quả chín khoảng 100 ngày

Các giống ổi

Có nhiều giống ổi khác nhau: ổi trâu, ổi Bo, ổi xá lị có quả to nhưng kém thơm ngọt; ổi mỡ, ổi găng, ổi đào, ổi nghệ tuy quả nhỏ nhưng ngọt và rất thơm

Thành phần dinh dưỡng và hoá học

Quả và lá ổi đều chứa beta-sitosterol, quereetin, guaijaverin, leucocyanidin và avicularin; lá còn có tinh dầu dễ bay hơi, eugenol; quả chín chứa nhiều vitamin C và các polysaccarit như fructoza, xyloza, glucoza, rhamnoza, galactoza…; rễ có chứa axit arjunolic; vỏ rễ chứa tanin và các axit hữu cơ[3].
Hàm lượng dinh dưỡng trung bình trong 100 gam quả ổi: 1 gam protein, 15 mg canxi, 1 mg sắt, 0,06 mg retinol (vitamin A), 0,05 mg thiamin (vitamin B1) và 200 mg axit ascorbic (vitamin C). Hàm lượng vitamin C cao trong quả ổi hơn đáng kể so với trong cam[4]. Quả ổi cũng giàu pectin[5].
Theo một tài liệu khác, quả ổi chứa 77,9% nước, 0,9% protein, 0,3% lipit, 15 %cacbohydrat, 0,3% axit hữu cơ, 0,5 % tro, 0,03 mg% vitamin B1, 0,03 mg% vitamin B2, 0,2 mg% vitamin PP, 50 -60 mg% vitamin C[2]. Các loại đường trong quả ổi gồm 58,9 % fructoza, 35,7 % glucoza, 5,3 % saccaroza. Các axit hữu cơ chính là axit citric và axit malic[2].
Theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (healthaliciousness.com )

Quả ổi, giống Apple Guava, tính theo 100 g phần ăn được
Năng lượng36-50 cal
Hàm lượng nước77-86 g
Xơ tiêu hóa2,8-5,5 g
Protein0,9-1,0 g
Chất béo0,1-0,5 g
Tro0,43-0,7 g
Carbohydrat9,5-10 g
Calcium9,1–17 mg
Phospho17,8–30 mg
Sắt0,30-0,70 mg
Carotene (Vitamin A)200-400 I.U
Axit ascorbic (Vitamin C)200–400 mg
Thiamin (Vitamin B1)0,046 mg
Riboflavin (Vitamin B2)0,03-0.04 mg
Niacin (Vitamin B3)0,6-1,068 mg
Trong lá ổi có chứa 10 phần trăm tanin cùng các thành phần tương tự và 0,3 % tinh dầu (chủ yếu là caryophyllene, β-bisabolene, ngoài ra có aromadendrene, β-selinene, nerolidiol, oxit caryophyllene và Sel-11-en-4a-ol và eugenol), và cũng có thể có tecpen (axit oleanolic, axit ursolic)[7]. Vỏ cây chứa 25-30% tanin

Điều kiện sinh thái

Cây ổi lá xanh quanh năm, không chịu được rét, độ nhiệt -2 °C cả cây lớn cũng chết. Ngược lại ổi chịu đựng dễ dàng những độ nhiệt cao ở các sa mạc nếu đủ nước. Độ nhiệt thấp ví dụ dưới 18 – 20 °C thì quả bé, phát triển chậm chất lượng kém[1].
Ổi thích khí hậu ẩm, nếu lượng mưa hàng năm 1.500 – 4.000 mm phân bố tương đối đều thì không phải tưới. Bộ rễ của ổi thích nghi tốt với sự thay đổi đột ngột độ ẩm trong đất. Nếu trời hạn, mực nước ngầm thấp, ổi có khả năng phát triển nhanh một số rễ thẳng đứng ăn sâu xuống đất tận 3 – 4 m và hơn. Nếu mưa nhiều, mực nước dâng cao ổi đâm nhiều rễ ăn trở lại mặt đất do đó không bị ngạt.. Thậm chí bị ngập hẳn vài ngày ổi cũng không chết.
Ổi trồng được ở nhiều loại đất, pH thích hợp từ 4,5 đến 8,2. Ổi không sợ gió nhưng giống quả to lá to khi bị bão bị rách lá, rụng quả

Công dụng

[sửa]Làm thực phẩm
Quả ổi có thể được ăn tươi hoặc chế biến thành mứt đông hay đồ hộp nước ổi. Tuỳ theo từng giống ổi mà quả ổi chín có thể có vị ngọt hay chua.
[sửa]Làm thuốc
Các bộ phận của cây ổi như búp non, lá non, quả, vỏ rễ và vỏ thân đều được dùng để làm thuốc. Nghiên cứu dược lý cho thấy dịch chiết các bộ phận của cây ổi đều có khả năng kháng khuẩn, làm săn se niêm mạc và cầm đi lỏng[3].
Theo dược học cổ truyền, lá ổi vị đắng sáp, tính ấm, có công dụng tiêu thũng giải độc, thu sáp chỉ huyết; quả ổi vị ngọt hơi chua sáp, tính ấm, có công dụng thu liễm, kiện vị cố tràng; các bộ phận của cây ổi thường được dùng để chữa các chứng bệnh như tiết tả (đi lỏng), cửu lỵ (lỵ mạn tính), viêm dạ dày ruột cấp tính và mạn tính, thấp độc, thấp chẩn, sang thương xuất huyết, tiêu khát (tiểu đường), băng huyết…[3]
Các bài thuốc dân gian từ cây ổi được sử dụng ở Việt Nam, Trung Quốc, Hawaii, Trung Mỹ, Nam Mỹ, Caribe, Tây Phi…
[sửa]Công dụng khác
Vỏ cây được sử dụng trong quá trình thuộc da nhờ có hàm lượng tannin cao

**** THUỐC ĐÔNG DƯỢC
thuocdongduoc.vn/index.php?option=com_content&view=ar…

**** VIETROSELLE : CÁCH CHĂM SÓC VÀ TRỒNG CÂY ỔI .
www.vietroselle.com/content/sp/caythuoc_details_view=27.php

**** TRUNG TÂM DỮ LIỆU THỰC VẬT VIETNAM : ỔI VÀ KỶ THUẬT TRỒNG ỔI
www.botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=377

__________________________________________________

**** RAINTREE
www.rain-tree.com/guava.htm

Called guayaba in Spanish-speaking countries and goiaba in Brazil, guava is a common shade tree or shrub in door-yard gardens in the tropics. It provides shade while the guava fruits are eaten fresh and made into drinks, ice cream, and preserves. In the richness of the Amazon, guava fruits often grow well beyond the size of tennis balls on well-branched trees or shrubs reaching up to 20 m high. Cultivated varieties average about 10 meters in height and produce lemon-sized fruits. The tree is easily identified by its distinctive thin, smooth, copper-colored bark that flakes off, showing a greenish layer beneath.

Guava fruit today is considered minor in terms of commercial world trade but is widely grown in the tropics, enriching the diet of hundreds of millions of people in the tropics of the world. Guava has spread widely throughout the tropics because it thrives in a variety of soils, propagates easily, and bears fruit relatively quickly. The fruits contain numerous seeds that can produce a mature fruit-bearing plant within four years. In the Amazon rainforest guava fruits are much enjoyed by birds and monkeys, which disperse guava seeds in their droppings and cause spontaneous clumps of guava trees to grow throughout the rainforest.

TRIBAL AND HERBAL MEDICINE USES

Guava may have been domesticated in Peru several thousand years ago; Peruvian archaeological sites have revealed guava seeds found stored with beans, corn, squash, and other cultivated plants. Guava fruit is still enjoyed as a sweet treat by indigenous peoples throughout the rainforest, and the leaves and bark of the guava tree have a long history of medicinal uses that are still employed today.

The Tikuna Indians decoct the leaves or bark of guava as a cure for diarrhea. In fact, an infusion or decoction made from the leaves and/or bark has been used by many tribes for diarrhea and dysentery throughout the Amazon, and Indians also employ it for sore throats, vomiting, stomach upsets, for vertigo, and to regulate menstrual periods. Tender leaves are chewed for bleeding gums and bad breath, and it is said to prevent hangovers (if chewed before drinking). Indians throughout the Amazon gargle a leaf decoction for mouth sores, bleeding gums, or use it as a douche for vaginal discharge and to tighten and tone vaginal walls after childbirth. A decoction of the bark and/or leaves or a flower infusion is used topically for wounds, ulcers and skin sores. Flowers are also mashed and applied to painful eye conditions such as sun strain, conjunctivitis or eye injuries.

Centuries ago, European adventurers, traders, and missionaries in the Amazon Basin took the much enjoyed and tasty fruits to Africa, Asia, India, and the Pacific tropical regions, so that it is now cultivated throughout the tropical regions of the world. Commercially the fruit is consumed fresh or used in the making of jams, jellies, paste or hardened jam, and juice. Guava leaves are in the Dutch Pharmacopoeia for the treatment of diarrhea, and the leaves are still used for diarrhea in Latin America, Central and West Africa, and Southeast Asia. In Peruvian herbal medicine systems today the plant is employed for diarrhea, gastroenteritis, intestinal worms, gastric disorders, vomiting, coughs, vaginal discharges, menstrual pain and hemorrhages, and edema. In Brazil guava is considered an astringent drying agent and diuretic and is used for the same conditions as in Peru. A decoction is also recommended as a gargle for sore throats, laryngitis and swelling of the mouth, and used externally for skin ulcers, and vaginal irritation and discharges.

PLANT CHEMICALS

Guava is rich in tannins, phenols, triterpenes, flavonoids, essential oils, saponins, carotenoids, lectins, vitamins, fiber and fatty acids. Guava fruit is higher in vitamin C than citrus (80 mg of vitamin C in 100 g of fruit) and contains appreciable amounts of vitamin A as well. Guava fruits are also a good source of pectin – a dietary fiber. The leaves of guava are rich in flavonoids, in particular, quercetin. Much of guava’s therapeutic activity is attributed to these flavonoids. The flavonoids have demonstrated antibacterial activity. Quercetin is thought to contribute to the anti-diarrhea effect of guava; it is able to relax intestinal smooth muscle and inhibit bowel contractions. In addition, other flavonoids and triterpenes in guava leaves show antispasmodic activity. Guava also has antioxidant properties which is attributed to the polyphenols found in the leaves.

Guava’s main plant chemicals include: alanine, alpha-humulene, alpha-hydroxyursolic acid, alpha-linolenic acid, alpha-selinene, amritoside, araban, arabinose, arabopyranosides, arjunolic acid, aromadendrene, ascorbic acid, ascorbigen, asiatic acid, aspartic acid, avicularin, benzaldehyde, butanal, carotenoids, caryophyllene, catechol-tannins, crataegolic acid, D-galactose, D-galacturonic acid, ellagic acid, ethyl octanoate, essential oils, flavonoids, gallic acid, glutamic acid, goreishic acid, guafine, guavacoumaric acid, guaijavarin, guajiverine, guajivolic acid, guajavolide, guavenoic acid, guajavanoic acid, histidine, hyperin, ilelatifol D, isoneriucoumaric acid, isoquercetin, jacoumaric acid, lectins, leucocyanidins, limonene, linoleic acid, linolenic acid, lysine, mecocyanin, myricetin, myristic acid, nerolidiol, obtusinin, octanol, oleanolic acid, oleic acid, oxalic acid, palmitic acid, palmitoleic acid, pectin, polyphenols, psidiolic acid, quercetin, quercitrin, serine, sesquiguavene, tannins, terpenes, and ursolic acid.

BIOLOGICAL ACTIVITIES AND CLINICAL RESEARCH

The long history of guava’s use has led modern-day researchers to study guava extracts. Its traditional use for diarrhea, gastroenteritis and other digestive complaints has been validated in numerous clinical studies. A plant drug has even been developed from guava leaves (standardized to its quercetin content) for the treatment of acute diarrhea. Human clinical trials with the drug indicate its effectiveness in treating diarrhea in adults. Guava leaf extracts and fruit juice has also been clinically studied for infantile diarrhea. In a clinical study with 62 infants with infantile rotaviral enteritis, the recovery rate was 3 days (87.1%) in those treated with guava, and diarrhea ceased in a shorter time period than controls. It was concluded in the study that guava has "good curative effect on infantile rotaviral enteritis."

Guava has many different properties that contribute to its antidiarrheal effect: it has been documented with pronounced antibacterial, antiamebic and antispasmodic activity. It has also shown to have a tranquilizing effect on intestinal smooth muscle, inhibit chemical processes found in diarrhea and aid in the re-absorption of water in the intestines. In other research, an alcoholic leaf extract was reported to have a morphine-like effect, by inhibiting the gastrointestinal release of chemicals in acute diarrheal disease. This morphine-like effect was thought to be related to the chemical quercetin. In addition, lectin chemicals in guava were shown to bind to E-coli (a common diarrhea-causing organism), preventing its adhesion to the intestinal wall and thus preventing infection (and resulting diarrhea).

The effective use of guava in diarrhea, dysentery and gastroenteritis can also be related to guava’s documented antibacterial properties. Bark and leaf extracts have shown to have in vitro toxic action against numerous bacteria. In several studies guava showed significant antibacterial activity against such common diarrhea-causing bacteria as Staphylococcus, Shigella, Salmonella, Bacillus, E. coli, Clostridium, and Pseudomonas. It has also demonstrated antifungal, anti-yeast (candida), anti-amebic, and antimalarial actions.

In a recent study with guinea pigs (in 2003) Brazilian researchers reported that guava leaf extracts have numerous effects on the cardiovascular system which might be beneficial in treating irregular heat beat (arrhythmia). Previous research indicated guava leaf provided antioxidant effects beneficial to the heart, heart protective properties, and improved myocardial function. In two randomized human studies, the consumption of guava fruit for 12 weeks was shown to reduce blood pressure by an average 8 points, decrease total cholesterol levels by 9%, decrease triglycerides by almost 8%, and increase "good" HDL cholesterol by 8%. The effects were attributed to the high potassium and soluble fiber content of the fruit (however 1-2 pounds of fruit was consumed daily by the study subjects to obtain these results!). In other animal studies guava leaf extracts have evidenced analgesic, sedative, and central nervous system (CNS) depressant activity, as well as a cough suppressant actions. The fruit or fruit juice has been documented to lower blood sugar levels in normal and diabetic animals and humans. Most of these studies confirm the plant’s many uses in tropical herbal medicine systems.

CURRENT PRACTICAL USES

Guava, known as the poor man’s apple of the tropics, has a long history of traditional use, much of which is being validated by scientific research. It is a wonderful natural remedy for diarrhea – safe enough even for young children. For infants and children under the age of 2, just a cup daily of guava fruit juice is helpful for diarrhea. For older children and adults, a cup once or twice daily of a leaf decoction is the tropical herbal medicine standard. Though not widely available in the U.S. market, tea-cut and powdered leaves can be obtained from larger health food stores or suppliers of bulk botanicals. Newer in the market are guava leaf extracts that are used in various herbal formulas for a myriad of purposes; from herbal antibiotic and diarrhea formulas to bowel health and weight loss formulas. Toxicity studies with rats and mice, as well as controlled human studies show both the leaf and fruit to be safe and without side effects.

Traditional Preparation: The fruit and juice is freely consumed for its great taste, nutritional benefit and nutrient content, as well as an effective children’s diarrhea remedy. The leaves are prepared in a standard decoction and dosages are generally 1 cup 1-3 times daily.

Contraindications:

Guava has recently demonstrated cardiac depressant activity and should be used with caution by those on heart medications.
Guava fruit has shown to lower blood sugar levels and it should be avoided by people with hypoglycemia.
Drug Interactions: None reported, however excessive or chronic consumption of guava may potentiate some heart medications.

**** WIKI
en.wikipedia.org/wiki/Guava

**** TROPILAB.COM
www.tropilab.com/guava.html

**** PHILIPPINE MEDICINAL PLANTS
www.stuartxchange.org/Bayabas.html


FREE eBook – How To Lose Belly Fat Quickly

Click Here To Get It Now


If you enjoyed this post, we’ve got a ton of FREE workout and diet tips,
articles and videos we’d like to share with you. Just sign up below.

Enter your email address:

Delivered by FeedBurner

Many people have reported losing 10 to 20 pounds in the first 2 weeks of using Lipotropic 1000 Plus by Solaray capsules.

“I had heard about this new supplement called LipoBlast Extreme Diet Pills from an online Weight Loss Support Group and because of the money back guarantee I decided to give it a try. I’ m glad I did because within 7 days I lost 8 pounds and 2.5 inches off my waist. And.. after 2 months I lost 34 pounds ! All I can say is I would highly recommend this to anyone wanting to buy it” Melissa Rosero – Bakersfield, CA – melissa_rosero@yahoo.com

weight loss before and after women

Be Sociable, Share!

Comments are closed.

Powered by Yahoo! Answers


725a6dc5069112abd191a98b0bdb0165f3eb80292827a5d140